Trong thời gian qua, Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Miền Trung (TTKKNG,SPCTMT) đã phối hợp với các tác giả/cơ quan tác giả giống cây trồng trong nước và nước ngoài, đưa nhiều giống lúa mới vào khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng tại các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên. Qua khảo nghiệm đã kết luận được một số giống triển vọng, để bổ sung vào cơ cấu sản xuất các tỉnh Miền Trung và Tây Nguyên nói chung và Quảng Ngãi nói riêng:
1. Giống PC6:
Do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc. Giống PC6 có thời gian sinh trưởng (TGST) vụ Đông Xuân 100 – 105 ngày, vụ Hè Thu 90 – 95 ngày; Năng suất 65 – 70 tạ/ha, thâm canh đạt 75 tạ/ha; Chất lượng gạo tốt, hạt gạo trong, cơm ngon dẻo, vị đậm có mùi thơm nhẹ; nhiễm nhẹ rầy nâu, ít nhiễm bệnh đạo ôn, khô vằn; chống đổ khá.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ (DHNTB) và Tây Nguyên (TN), trên các chân đất vàn, vàn trung bình và vàn cao, thâm canh cao.

2. Giống TBR45:
Do Công ty Cổ phần giống cây trồng Thái Bình chọn tạo. Giống TBR45 có TGST vụ Đông Xuân 110 - 115 ngày, vụ Hè Thu 100 - 105 ngày. Năng suất trung bình 60 - 70 tạ/ha, thâm canh tốt đạt 80 tạ/ha; Ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính, chống đổ tốt.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân (ĐX) và Hè Thu (HT) tại các tỉnh DHNTB và TN, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao.
3. Giống lúa Hoa khôi 4 (HK4):
Do công ty CP Nông nghiệp Quốc tế An Việt đưa vào khảo nghiệm; giống HK4 có TGST vụ Đông Xuân 105 - 110 ngày; vụ Hè Thu 95 – 100 ngày; năng suất trung bình từ 60 – 65 tạ/ha; chất lượng gạo khá, cơm ngon; ít nhiễm các loại sâu bệnh hại chính; chống đổ khá.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông Xuân và Hè Thu tại các tỉnh DHNTB và TN, trên các chân đất có độ phì khá, thâm canh cao.

4. Giống MT18cs:
Là giống lúa thuần do Trung tâm KKNG,SPCTMT chọn tạo. Thời gian sinh trưởng giống MT18cs thuộc nhóm cực ngắn ngày, TGST vụ ĐX từ 90- 92 ngày; vụ HT từ 80-82 ngày. Chiều cao cây trung bình 85- 95cm; khả năng đẻ nhánh khá, tỷ lệ lép thấp, dạng hạt trung bình, chất lượng cơm trung bình; Năng suất đạt 60-70 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 75-80 tạ/ha; Ít nhiễn bệnh đạo ôn, khô vằn và rầy nâu; cứng cây chống đổ tốt; khả năng thích ứng rộng.
Hướng sử dụng: Giống MT18cs có thể gieo sạ cả 2 vụ ĐX và HT, trên các chân đất vàn, vàn trung bình và vàn cao, thâm canh cao. Giống MT18cs là giống né lũ cho vùng trũng, né hạn cho vùng cao tại các tỉnh DHNTB và TN.
5. Giống LCH134:
Là giống lúa thuần do Trung tâm nghiên cứu lúa thuần - Viện cây lương thực thực phẩm chọn tạo và đưa vào khảo nghiệm.
Thời gian sinh trưởng giống LCH134 thuộc nhóm ngắn ngày, vụ ĐX từ 100- 105 ngày; vụ HT từ 90 - 95 ngày. Chiều cao cây trung bình 95 - 100 cm, dạng hình đẹp, rất cứng cây, đẻ nhánh tốt, bông to chùm, đóng hạt dầy, hạt gạo thon dài, tỉ lệ trắng trong cao, ít bạc bụng, cơm thơm, mềm, dẻo và ngon; Năng suất trung bình vụ ĐX đạt 65 - 75 tạ/ha, vụ HT đạt 60 -70 tạ/ha; Ít nhiễm bệnh đạo ôn, khô vằn và rầy nâu; cứng cây, chống đổ tốt; khả năng thích ứng rộng.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ ĐX và HT tại các tỉnh DHNTB và TN trên các chân đất khác nhau, là giống chịu thâm canh.

6. Giống TBR225:
Là giống lúa thuần do Công ty cổ phần giống cây trồng Thái Bình chọn tạo.
Thời gian sinh trưởng giống TBR225 thuộc nhóm trung ngày, vụ ĐX từ 110 - 115 ngày; vụ HT 102-105 ngày. Chiều cao cây trung bình 90 - 100 cm, dạng hình đẹp, khóm gọn, gốc lá hẹp, lá đòng đứng, gạo trắng trong, hạt gạo trung bình, cơm mềm và ngon vừa, có vị đậm; Năng suất trung bình đạt 60 - 70 tạ/ha; Thâm canh tốt có thể đạt 75-80 tạ/ha; Khả năng chống chịu sâu bệnh tốt. TBR225 là giống lúa chịu thâm canh cao. Khả năng thích ứng rộng.
Hướng sử dụng: Thích hợp gieo cấy vụ Đông xuân và Hè thu tại các tỉnh DHNTB và TN, trên các chân đất khác nhau, là giống chịu thâm canh cao./.
ThS. Trần Văn Mạnh
Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Miền Trung
(Theo Bản tin KH&ĐS, số 01/2014)