Thực hiện Kế hoạch số 90/KH-BTC ngày 07/3/2023 của Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh về việc tổ chức, triển khai Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh lần thứ 13 (2022-2023) năm 2023;
Ban Tổ chức Hội thi đã ban hành Quy định về đánh giá, xét giải thưởng Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh lần thứ 13 (2022-2023) và xét chọn giải pháp tham dự Hội thi toàn quốc lần thứ 17 (2022-2023); thành lập Hội đồng Giám khảo Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi lần thứ 13 (2022-2023), theo đó, Hội đồng Giám khảo gồm Thường trực Hội đồng và 04 Hội đồng Giám khảo lĩnh vực: Công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; Cơ khí tự động hóa, xây dựng và giao thông vận tải; Vật liệu, hóa chất, năng lượng và Giáo dục và Đào tạo. Đối với lĩnh vực Nông lâm, ngư nghiệp, tài nguyên và môi trường (01 giải pháp dự thi), Thường trực Ban Tổ chức thực hiện mời chuyên gia phân tích, đánh giá khảo nghiệm.
Với 41 giải pháp dự thi, các Hội đồng Giám khảo lĩnh vực đã đánh giá, chấm điểm và đề nghị 33/40 giải pháp đạt giải và các chuyên gia đã có báo cáo phân tích, đánh giá khảo nghiệm 01/01 giải pháp đạt giải thưởng.
Tại cuộc họp đánh giá chung khảo, trên cơ sở báo cáo thuyết minh của các giải pháp dự thi; kết quả đánh giá, đề nghị giải thưởng của các Hội đồng Giám khảo lĩnh vực, báo cáo phân tích, đánh giá khảo nghiệm của các chuyên gia và căn cứ Thể lệ Hội thi, các quy định về tiêu chí, thang điểm và cách thức đánh giá giải pháp dự thi, các thành viên Thường trực Hội đồng Giám khảo đã phân tích đánh giá, so sánh một cách hợp lý, khoa học, khách quan và thống nhất 35 giải thưởng, gồm 03 giải Nhất, 06 giải Nhì, 12 giải Ba và 14 giải Khuyến khích.
Thường trực Ban Tổ chức công bố Danh sách các giải pháp đạt giải Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi cụ thể như sau:
|
TT |
Tên giải pháp |
Lĩnh vực |
Tác giả/Nhóm tác giả |
Năm sinh |
% đóng góp |
Đơn vị công tác |
Đạt giải |
|
1 |
Cải tiến hệ thống xuất nhiên liệu FO và tối ưu hóa điều kiện vận hành để nhập bổ sung nguyên liệu cho phân xưởng RFCC qua bến 5&6 và chế biến tại NMLD Dung Quất |
VL HC NL |
Lê Hải Tuấn |
1982 |
5% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Nhất |
|
2 |
Giảm thời gian kiểm tra, báo cáo hình ảnh đóng gói sản phẩm bằng cách xây dựng APP điện thoại liên kết với hệ thống ERP máy tính |
CNTT ĐT VT |
Nguyễn Thanh Liêm |
1987 |
25% |
Công ty TNHH DOOSAN ENERBILLTY |
Nhất |
|
3 |
Chương trình cập nhật, tổng hợp số liệu quản lý kỹ thuật - quản lý vận hành cấp điện lực |
CNTT ĐT VT |
Nguyễn Thành Minh |
1980 |
40% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
Nhất |
|
4 |
Tối ưu nồng độ phụ gia chống oxi hóa – AO (Antioxidant) trong cấu tử RFCC Naphtha, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của xăng thương phẩm và năng cao hiệu quả sản xuất của NMLD Dung Quất |
VL HC NL |
Trương Thị Thu Hà |
1977 |
20% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Nhì |
|
5 |
Robot hàn tự động 6 bậc tự do |
CK TĐH XD GTVT |
ThS. Nguyễn Tấn Tại |
1983 |
100% |
Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất |
Nhì |
|
6 |
APP kiểm tra định kỳ Recloser/LBS |
CNTT ĐT VT |
Nguyễn Hữu Thanh |
1988 |
30% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
Nhì |
|
7 |
Xây dựng giải pháp văn phòng điện tử (digital office) để triển khai lộ trình chuyển đổi số tại BSR |
CNTT ĐT VT |
Hoàng Ngọc Tú |
1977 |
20% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Nhì |
|
8 |
Bộ thực hành phục vụ đào tạo IoT (Internet OF Things) cho sinh viên ngành kỹ thuật Cơ điện tử |
GD&ĐT |
ThS. Trần Thanh Tùng |
1984 |
40% |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
Nhì |
|
9 |
Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật giữ độ màu, giảm độ kết tinh và hàm lượng HMF trong quá trình chế biến mật ong qui mô nhỏ |
CK TĐH XD GTVT |
ThS. Nguyễn Hữu Thế |
1971 |
100% |
Trường ĐH Công nghiệp TPHCM – Phân hiệu Quảng Ngãi |
Nhì |
|
10 |
Giải pháp nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật số trong công tác kiểm tra thiết bị trong nhà máy lọc dầu Dung Quất |
CNTT ĐT VT |
Nguyễn Ngọc Thương |
1986 |
35% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Ba |
|
11 |
Đánh giá hiện trạng và thực hiện cải hoán, tối ưu vận hành để xây dựng phương án thay thế hồ sự cố nước thải tại Công ty CP lọc hóa dầu Bình Sơn |
NN TN MT |
Bùi Quốc Phong |
1983 |
30% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Ba |
|
12 |
Giám sát điều khiển đèn chiếu sáng đường thông minh |
CNTT ĐT VT |
ThS. Trịnh Nhất Tiến |
1985 |
40% |
Trường ĐH Công nghiệp TPHCM – Phân hiệu Quảng Ngãi |
Ba |
|
13 |
Thiết kế cảnh báo sớm các bất thường của unloader van cho máy nén pít tông tại phân xưởng U012, nhà máy lọc dầu Dung Quất |
CK TĐH XD GTVT |
Nguyễn Trung Kiệt |
1981 |
50% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Ba |
|
14 |
Xây dựng trang web cho phòng khám Phú Tuyền |
CNTT ĐT VT |
Lê Trọng Hiền |
1976 |
60% |
Trường ĐH Công nghiệp TPHCM – Phân hiệu Quảng Ngãi |
Ba |
|
15 |
Phần mềm Số hóa sổ theo dõi thiết bị, quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp 110kV |
CNTT ĐT VT |
ThS.Nguyễn Hoàng Tín |
1985 |
30% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
Ba |
|
16 |
Giường y tế đa năng dùng điện (Giường y tế cho người nghèo, giải pháp đơn giản hóa chi tiết kỹ thuật để tối ưu chi phí sản xuất, giải pháp nhằm mục đích hỗ trợ xã hội) |
CK TĐH XD GTVT |
Nguyễn Nở |
1985 |
70% |
Cơ Khí 4M, Nghĩa Hành |
Ba |
|
17 |
Hệ thống hút thuốc hàn tự động |
CK TĐH XD GTVT |
Bùi Quảng Bình |
1988 |
50% |
Công ty TNHH DOOSAN ENERBILLTY |
Ba |
|
18 |
Giải pháp chế tạo trục và khớp nối trục mới cho các bơm cung cấp nước biển P-3401A/B/C/E/F tại phân xưởng U34 |
CK TĐH XD GTVT |
Nguyễn Tiến Thắng |
1982 |
15% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Ba |
|
19 |
Giải pháp tối ưu hóa nguồn hơi sử dụng gia nhiệt cho các thiết bị E1522/E1524 để năng cao hiệu suất các STG, tiết kiệm năng lượng |
VL HC NL |
Nguyễn Hữu Truyện |
1978 |
45% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
Ba |
|
20 |
Khai thác dữ liệu Scada để phục vụ công tác điều hành lưới điện tỉnh Quảng Ngãi |
CNTT ĐT VT |
Nguyễn Đỗ Ánh Nam |
1990 |
40% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
Ba |
|
21 |
Ứng dụng hỗ trợ quản lý trong các cơ sở giáo dục mầm non |
GD&ĐT |
Lê Trung Dũng |
1976 |
100% |
Trường THPT Ba Gia |
Ba |
|
22 |
App Dịch vụ công Quảng Ngãi |
CNTT ĐT VT |
Huỳnh Minh Vũ |
1974 |
20% |
VNPT Quảng Ngãi |
KK |
|
23 |
Cơ cấu hỗ trợ thiết bị nông ống giúp tăng năng suất, chất lượng và giảm thiểu ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động |
CK TĐH XD GTVT |
Nguyễn Duy Hảo |
1983 |
40% |
Công ty TNHH DOOSAN ENERBILLTY |
KK |
|
24 |
Mô hình vận hành và hiển thị thông số hoạt động của máy phát điện trên ô tô |
CK TĐH XD GTVT |
ThS. Trần Minh Tiến |
1985 |
100% |
Trường CĐ Kỹ nghệ Dung Quất, Quảng Ngãi |
KK |
|
25 |
Máy bóc vỏ hạt sen |
CK TĐH XD GTVT |
Huỳnh Tấn Thiện |
1996 |
100% |
UBND huyện Bình Sơn (Công ty TNHH DOOSAN ENERBILLTY) |
KK |
|
26 |
Kiểm soát vật tư thiết bị cấp phát đến đơn vị cấp 4 |
CNTT ĐT VT |
Lê Thị Xuân Hòa |
1969 |
30% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
KK |
|
27 |
Chương trình theo dõi cược hợp đồng mua bán điện |
CNTT ĐT VT |
Bùi Thị Ngọc Diệp |
1982 |
40% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
KK |
|
28 |
Kết hợp phần mềm Azota, Xampp và Netsupport Scool trong tổ chức thi trắc nghiệm trên máy vi tính tại Trường Cao đẳng y tế Đặng Thùy Trâm |
GD&ĐT |
KS. Lê Quang Tin |
1985 |
60% |
Trường Cao đẳng y tế Đặng Thùy Trâm |
KK |
|
29 |
Giải pháp làm sạch các thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm (E -3301 –A/B/C/D/E/F/G) bằng phương pháp rửa ngược |
VL HC NL |
Phạm Văn Dũng |
1979 |
20% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
KK |
|
30 |
Thiết bị nhận dạng pha và thứ tự pha trên lưới điện hạ áp phục vụ công tác cân bằng pha TBA công cộng |
CNTT ĐT VT |
Lê Xuân Bảo |
1975 |
40% |
Công ty Điện lực Quảng Ngãi |
KK |
|
31 |
Giải pháp tối ưu chế độ vận hành cho hệ thống làm mát bằng nước biển. |
VL HC NL |
Phạm Văn Phóng |
1982 |
28% |
Công ty CP Lọc Hóa dầu Bình Sơn |
KK |
|
32 |
Robot quảng bá tuyển sinh |
GD&ĐT |
Phạm Công Hoàng |
2001 |
35% |
Trường Đại học Phạm Văn Đồng |
KK |
|
33 |
Chế tạo cầu cho xe nâng để lên hàng và xuống hàng trong container (Container Dock) |
CK TĐH XD GTVT |
Ưng Ngọc Quý |
1989 |
80% |
Công ty TNHH DOOSAN ENERBILLTY |
KK |
|
34 |
Chế tạo đầu sọc rãnh then lắp vào máy Phay |
CK TĐH XD GTVT |
Trần Lượm |
1984 |
90% |
Công ty TNHH DOOSAN ENERBILLTY |
KK |
|
35 |
Hệ thống quản lý doanh nghiệp cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh |
CNTT ĐT VT |
Đào Đức Tuấn |
1975 |
20% |
VNPT Quảng Ngãi |
KK |
Cơ quan thường trực Ban Tổ chức thông báo kết quả xét giải thưởng và xét chọn thi toàn quốc đến các tác giả, nhóm tác giả có giải pháp dự thi biết và nếu có ý kiến phản hồi thì gửi về địa chỉ: Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi, số 35 Phạm Văn Đồng, thành phố Quảng Ngãi, trước ngày 06/9/2023.
Sau ngày 06/9/2023, Thường trực Ban Tổ chức sẽ tổng hợp, xem xét và trình Ban Tổ chức công nhận kết quả các giải pháp đạt giải thưởng Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi lần thứ 13 (2022-2023).
Các giải pháp được xét chọn thi toàn quốc gồm 21 giải pháp gồm 03 giải pháp đạt giải Nhất, 06 giải pháp đạt giải Nhì và 12 giải pháp đạt giải Ba; các tác giả, nhóm tác giả liên hệ cơ quan Thường trực Ban Tổ chức, điện thoại 0255 3821789, 0914970799 (Phó Chủ tịch Liên hiệp Hội Bùi Thị Hạnh), 0905440098 (Phó Trưởng Ban Thông tin PBKT và HV) để được tư vấn, hướng dẫn tham dự Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật toàn quốc lần thứ 17 (2022-2023).
Hồ sơ đề tài tham dự Hội thi toàn quốc tham khảo tại link và nộp về Liên hiệp Hội trước ngày 30/8/2023.
TT BTC