Sau khi nghe báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài của chủ nhiệm đề tài, ý kiến của 2 phản biện, ý kiến góp ý và chất vấn của thành viên hội đồng nghiệm thu và đại biểu mời (UBND huyện Ba Tơ, Sở KHĐT Quảng Ngãi …). Hội đồng đã bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài đạt loại khá với những kết quả khoa học và ứng dụng có giá trị như sau:
Xác định danh mục loài thể hiện tính đa dạng sinh học cao tại vùng rừng Cao Muôn ( Ba Tơ) và Cà Đam (Trà Bồng) với:
+ 195 loài nấm lớn (Cao Muôn: 111 loài và Cà Đam: 148 loài)
+ 530 loài thực vật bậc cao có mạch (TVBC- CM) (Cao Muôn: 424 loài và Cà Đam: 528 loài).
+ 521 loài côn trùng (số loài ở 2 vùng tương đương nhau).
+ 106 loài cá xương (Cao Muôn: 73 loài và Cà Đam: 81 loài).
+ 122 loài lưỡng cư - bò sát (LC-BS) (Cao Muôn: 102 loài và Cà Đam: 74 loài).
+ 296 loài chim (cả 2 vùng tương đương nhau)
+ 70 loài thú (Cao Muôn: 67 loài và Cà Đam: 70 loài).
Đánh giá tính phong phú, đặc thù giá trị tài nguyên đa dạng sinh học (kể cả giá trị tìm ẩn) tại Cao Muôn và Cà Đam, đặc biệt ở 2 vùng rừng này đã ghi nhận 19 loài nấm lớn (Cao Muôn: 8 loài và Cà Đam: 11 loài), 521 loài thực vật bậc cao có mạch (Cao Muôn: 247 loài và Cà Đam: 274 loài) có giá trị làm dược liệu.

Quan cảnh núi rừng Cao Muôn - Ba Tơ (trái) và Rừng Cà Đam - Trà Bồng (phải)
Thống kê, định danh và xác định mức độ quý hiếm cao của các loài động thực vật cần được bảo tồn tại Cao Muôn và Cà Đam:
|
STT
|
Cấp độ quý hiếm
|
Nấm lớn
|
TVBC-CM
|
Cá
|
LC-BS
|
Chim
|
Thú
|
Tổng
|
|
I
|
SĐVN,2007 ( sách đỏ Việt Nam, 2007)
|
1
|
23
|
7
|
39
|
6
|
27
|
103
|
|
1
|
CR( Rất nguy cấp)
|
-
|
-
|
-
|
8
|
1
|
2
|
11
|
|
2
|
EN ( Nguy cấp)
|
-
|
10
|
1
|
14
|
-
|
13
|
38
|
|
3
|
VU( Sẽ nguy cấp)
|
1
|
13
|
6
|
17
|
5
|
9
|
51
|
|
4
|
LR( Ít nguy cấp)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
3
|
3
|
|
II
|
IUCN,2011( Danh lục đỏ Thế Giới, IUCN Red List, 2011 )
|
0
|
0
|
7
|
20
|
2
|
17
|
46
|
|
1
|
CR( Rất nguy cấp)
|
-
|
-
|
-
|
1
|
-
|
1
|
2
|
|
2
|
EN ( Nguy cấp)
|
-
|
-
|
1
|
6
|
-
|
6
|
13
|
|
3
|
VU( Sẽ nguy cấp)
|
-
|
-
|
6
|
13
|
2
|
10
|
31
|
|
4
|
LR( Ít nguy cấp)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0
|
|
III
|
NĐ32/2006( Nghị định của chính phủ số 32/2006/NĐ-CP)
|
0
|
5
|
0
|
25
|
26
|
31
|
87
|
|
1
|
IA( Nhóm thực vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại )
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
0
|
|
2
|
IIA( Nhóm thực vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại )
|
-
|
5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5
|
|
3
|
IB( Nhóm động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại )
|
-
|
-
|
-
|
4
|
5
|
18
|
27
|
|
4
|
IIB( Nhóm động vật rừng quý hiếm hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại )
|
-
|
-
|
-
|
21
|
21
|
13
|
55
|
|
IV
|
CITES,2011( Công ước quốc tế về buôn bán các loại động thực vật hoang dã nguy cấp )
|
0
|
0
|
7
|
27
|
20
|
24
|
78
|
|
1
|
PLI(Phụ lục I)
|
-
|
-
|
5
|
2
|
10
|
10
|
27
|
|
2
|
PLII(Phụ lục II)
|
-
|
-
|
2
|
25
|
10
|
11
|
48
|
|
3
|
PLIII(Phụ lục III)
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
3
|
3
|
Những kết quả nghiên cứu trên của đề tài cho đến thời điểm hiện nay là kết quả nghiên cứu mới nhất, toàn diện nhất về đa dạng sinh học tại vùng rừng Cao Muôn huyện Ba Tơ và Cà Đam huyện Trà Bồng của tỉnh Quảng Ngãi. Kết quả này không chỉ phục vụ cho tỉnh Quảng Ngãi mà còn góp phần vào hoạt động nghiên cứu đa dạng sinh học Miền Trung và cả nước.
Võ Thanh Thủy