Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
(Đăng lúc: 17/12/2016 09:24:58 AM)
Hướng dẫn viết Thuyết minh mô tả giải pháp dự thi

Tải Hướng dẫn viết Thuyết minh mô tả Giải pháp dự thi )

(Tham khảo)

A- Tên giải pháp dự thi:  Thể hiện vắntắt đối tượng được hình thành từ giải pháp (ghi thống nhất với Phiếu dự thi).

B-  Mô tả giải pháp dự thi:

I- Thuyết minh về các giải pháp kỹ thuật đã biết:

- Thuyết minh tóm tắt về nội dung các giải pháp kỹ thuật tương tự với giải pháp dự thi đã có ở trong nước hoặc nước ngoài (sơ đồ nguyên lý, cấu tạo, đặc điểm kỹ thuật...).

- Thuyết minh về các ưu nhược điểm của các giải pháp kỹ thuật đã biết, trong đó cần nêu rõ những hạn chế mà giải pháp dự thi khắc phục được.

- Trường hợp không có thông tin về các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết, cần thuyết minh cơ sở thực tế hoặc lý thuyết để sáng tạo ra giải pháp dự thi.

II- Thuyết minh nội dung giải pháp kỹ thuật dự thi:

- Trong phần này cần mô tả đầy đủ và rõ ràng về nội dung, bản chất của giải pháp dự thi, đặc biệt nêu rõ đã khắc phục được những nhược điểm nào, đã cải tiến những chỉ tiêu nào của các giải pháp kỹ thuật đã biết (nếu có):

+ Về nội dung giải pháp: Thuyết minh rõ về mục tiêu của giải pháp, phương pháp và nội dung tiến hành, thông tin rõ về sản phẩm đạt được của giải pháp (quy trình, phương pháp, thiết bị…), các thông số, chỉ tiêu, tính năng kỹ thuật đạt được, v.v…

+ Về bản chất giải pháp: Thuyết minh về nội dung kỹ thuật cốt lõi nhất nhằm đạt được mục tiêu của giải pháp. Đây cũng chính là điểm mới, khác biệt so với các giải pháp tương tự đã biết.

- Nếu giải pháp là sáng tạo mới hoàn toàn thì mô tả rõ bản chất giải pháp, xác định tính mới so với các giải pháp có tính năng tương tự.

- Phần mô tả có thể kèm những tính toán về kỹ thuật, hình ảnh, đĩa dữ liệu, bản vẽ, sơ đồ, phương pháp tính toán để minh hoạ.  

III- Tính mới và tính sáng tạo của giải pháp dự thi:

- Thuyết minh về những điểm mới, điểm sáng tạo của giải pháp so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết (mới về nguyên lý, kết cấu, quy trình, phương pháp, sản phẩm mới, hoặc cải tiến một khía cạnh kỹ thuật của những vấn đề trên…).

- Nếu giải pháp là sáng tạo mới hoàn toàn thì cần nêu rõ tính mới đã được hình thành trên cơ sở nào.

- Phân tích về các mức độ của tính mới (theo nghiên cứu đánh giá của tác giả): mới trong phạm vi đơn vị; trong phạm vi ngành lĩnh vực; trong nước; thế giới.

IV- Khả năng áp dụng:

- Thuyết minh rõ giải pháp đã được nghiên cứu và áp dụng ở giai đoạn nào:

+ Đã được sản xuất thử nghiệm: nêu kết quả sản xuất thử và chứng minh có khả năng áp dụng có hiệu quả vào thực tế.

+ Đã được áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống: nêu rõ tình hình áp dụng vào thực tiễn (số lượng, quy mô, địa điểm, kết quả áp dụng, phạm vi áp dụng trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh, dự kiến khả năng tiếp tục nhân rộng…).

- Thuyết minh về khả năng thay thế hoặc cạnh tranh so với kỹ thuật hoặc sản phẩm ngoại nhập tương tự hoặc thuộc lĩnh vực kỹ thuật tương tự.

V- Hiệu quả:

1- Hiệu quả kỹ thuật:

Thuyết minh về các khía cạnh kỹ thuật của giải pháp mang lại hiệu quả cao hơn so với các giải pháp tương tự đã biết:

- Nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sử dụng…sản phẩm.

- Nâng cao công suất, hiệu suất, hoặc các thông số kỹ thuật chủ yếu của quy trình, thiết bị công nghệ.

- Hợp lý hoá, cải tiến kết cấu hoặc quy trình thiết kế, chế tạo, sử dụng vật liệu, chi tiết, cụm, linh kiện có tính năng kỹ thuật cao hơn…

2- Hiệu quả kinh tế:

 - Phân tích, đánh giá lợi ích về kinh tế có thể đạt được trong trường hợp áp dụng giải pháp và so sánh với các giải pháp tương tự đã biết.

- Tính toán hiệu quả làm lợi thực tế trong trường hợp giải pháp đã được áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống (kèm theo chứng từ như hợp đồng, thuế...).

3- Hiệu quả xã hội:

- Tạo ra lĩnh vực ngành nghề mới hoặc có tác động kéo theo sự phát triển của các lĩnh vực ngành nghề có liên quan.

- Tác động tích cực đến xã hội : tạo công ăn việc làm, thu hút lao động, tăng phúc lợi xã hội, mỹ quan công nghiệp, thẩm mỹ tiêu dùng.

- Tác động tích cực đến môi trường và điều kiện sống.

- Cải thiện điều kiện, môi trường làm việc cho người lao động; nâng cao điều kiện đảm bảo an toàn lao động, sinh hoạt.

C- Toàn văn giải pháp dự thi (kèm theo nếu cần thiết để làm rõ giải pháp):

- Nêu cụ thể quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi hoàn thành giải pháp.

- Tác giả có thể gửi mô hình, sản phẩm chế thử và các tài liệu có liên quan khác (nếu có).

 

- Bản toàn văn giải pháp có kèm theo hình ảnh, sơ đồ công nghệ, ảnh chụp từ các góc độ khác nhau, các tính toán và minh họa.

-----------------------------------------


THÔNG BÁO
 Kết luận của Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Đặng Văn Minh tại buổi làm việc với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2016 và triển khai thực hiện nhiệm vụ năm 2017

 Quyết định 266/QĐ-BTC ngày 22/11/2016 V/v ban hành Thể lệ Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc tỉnh Quảng Ngãi năm 2017

 Quyết định số 184/QĐ-BTC ngày 18/8/2016 của Ban Tổ chức Cuộc thi phê duyệt danh sách các đề tài đạt giải trong Cuộc thi Sáng tạo TTN NĐ toàn quốc tỉnh Quảng Ngãi năm 2016

 Quyết định số 52/QĐ-BTC ngày 10/3/2016 của Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Thể lệ Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi lần thứ 10(2016-2017)

 Quyết định số 53/QĐ-BTC ngày 10/3/2016 của Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Thể lệ Cuộc thi thanh thiếu niên nhi đồng tỉnh Quảng Ngãi năm 2016

 Quyết định số 346/QĐ-UBND ngày 07/3/2016 V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Tổ chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật và Ban Tổ chức Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng toàn quốc hàng năm tỉnh Quảng Ngãi

 Quyết định số 183/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 về việc thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng toàn quốc hàng năm tỉnh Quảng Ngãi

LIÊN KẾT WEB
DANH NGÔN KHOA HỌC
Thống kê truy cập
Lượt truy cập: 1799916
Đang trực tuyến: 54